Mua xe VinFast VF Wild trả góp 2026: trả trước từ 154,2 triệu, góp từ 12,7 triệu/tháng
🗓 Cập nhật: 24/10/2026 · Tư vấn: Phạm Hồ Hiệp – VinFast Minh Đạo, 31 Hà Huy Giáp, P. An Phú Đông, TP.HCM · Hotline/Zalo 0939.986.186
Anh/chị muốn mua xe VinFast VF9 trả góp nhưng chưa rõ cần trả trước bao nhiêu, mỗi tháng góp bao nhiêu và ngân hàng nào lãi thấp? Bài viết tính sẵn bằng con số cụ thể theo giá và ưu đãi tháng 10/2026 tại TP.HCM, với 3 đơn vị cho vay đại lý VinFast Minh Đạo đang làm hồ sơ: VPBank, Shinhan Bank và Lotte Finance.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Sau ưu đãi đại lý | Lăn bánh TP.HCM* | Trả trước nếu vay 85% | Trả trước nếu vay 80% |
|---|---|---|---|---|---|
| VF 9 Eco – 7 chỗ | 1.348.000.000 đ | 1.323.000.000 đ | 1.355.831.680 đ | 231.231.680 đ | 297.431.680 đ |
| VF 9 Plus – trần thép (7 chỗ) | 1.529.000.000 đ | 1.504.000.000 đ | 1.538.641.680 đ | 260.241.680 đ | 335.441.680 đ |
| VF 9 Plus – trần kính (7 chỗ) | 1.558.000.000 đ | 1.533.000.000 đ | 1.567.931.680 đ | 264.931.680 đ | 341.531.680 đ |
| VF 9 Plus – trần thép (6 chỗ, ghế thương gia) | 1.561.000.000 đ | 1.536.000.000 đ | 1.570.961.680 đ | 265.361.680 đ | 342.161.680 đ |
| VF 9 Plus – trần kính (6 chỗ, ghế thương gia) | 1.590.000.000 đ | 1.565.000.000 đ | 1.600.251.680 đ | 270.051.680 đ | 348.251.680 đ |
*Lăn bánh biển trắng TP.HCM gồm phí biển số, đường bộ 1 năm, bảo hiểm TNDS, đăng kiểm, dịch vụ đăng ký và bảo hiểm thân vỏ năm đầu (ngân hàng yêu cầu khi vay); xe điện được miễn lệ phí trước bạ. Số tiền vay tính trên giá xe sau ưu đãi, làm tròn đến 100.000 đ. Ưu đãi đại lý là mức tối đa, áp dụng tháng 10/2026.
Nếu anh/chị có cà vẹt xe xăng đủ điều kiện chương trình Vì Tương Lai Xanh 2, giá xe giảm thêm 5% (khoảng 67,4 triệu với bản VF 9 Eco – 7 chỗ), số tiền trả trước giảm theo. Ở các tỉnh khác, phí biển số chỉ 140.000 đ nên lăn bánh và trả trước thấp hơn TP.HCM khoảng 13,9 triệu.
| Đơn vị cho vay | Vay tối đa | Lãi năm đầu (cố định) | Từ năm thứ 2 (thả nổi) | Lãi ước tính từ năm 2 |
|---|---|---|---|---|
| VPBank | 85% giá xe | 11%/năm | Lãi cơ sở + 3,6% | 14,6%/năm |
| Shinhan Bank | 80% giá xe | 10,8%/năm | Lãi cơ sở 3 tháng + 2% | 11,69%/năm |
| Lotte Finance | 80% giá xe | 8,4%/năm | Lãi cơ sở + 2,5% | 11,5%/năm |
Lãi từ năm thứ 2 thả nổi theo lãi cơ sở của từng đơn vị cho vay cộng biên độ. Shinhan Bank: lãi cơ sở 3 tháng + 2%, tương đương 11,69%/năm theo bảng chào lãi suất hiện hành. VPBank và Lotte Finance: bảng tính dùng lãi cơ sở tham khảo 11%/năm và 9%/năm để ra mức ước tính thận trọng. Lãi thực tế thay đổi theo từng kỳ điều chỉnh.
Chọn đơn vị nào? Cần trả trước ít nhất thì chọn VPBank (vay đến 85%). Muốn góp năm đầu nhẹ nhất thì chọn Lotte Finance (8,4%/năm). Vay dài hạn và muốn lãi các năm sau ổn định hơn thì Shinhan Bank có biên độ thấp nhất (2%).
Bảng tính trong bài dùng mức 10,8% chưa trừ các khoản giảm lãi; khách đủ điều kiện ưu đãi sẽ góp thấp hơn.
| Khoản | VPBank | Shinhan Bank | Lotte Finance |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ vay | 85% | 80% | 80% |
| Số tiền vay | 1.124.600.000 đ | 1.058.400.000 đ | 1.058.400.000 đ |
| Trả trước (lăn bánh − tiền vay) | 231.231.680 đ | 297.431.680 đ | 297.431.680 đ |
| Góp tháng đầu (gốc + lãi) | 29.052.167 đ | 27.165.600 đ | 25.048.800 đ |
| Góp tháng 13 (đầu năm 2, ước tính) | 29.689.440 đ | 25.888.464 đ | 25.754.400 đ |
| Tổng lãi 5 năm (ước tính) | 380.545.897 đ | 305.916.408 đ | 279.558.720 đ |
Ví dụ bản VF 9 Eco – 7 chỗ, lăn bánh TP.HCM 1.355.831.680 đ, trả gốc đều hằng tháng, lãi tính trên dư nợ giảm dần nên số tiền góp giảm dần qua từng tháng.
| Đơn vị cho vay | 3 năm | 5 năm | 7 năm |
|---|---|---|---|
| VPBank (vay 85% = 1.124,6 triệu) | 41.547.722 đ | 29.052.167 đ | 23.696.929 đ |
| Shinhan Bank (vay 80% = 1.058,4 triệu) | 38.925.600 đ | 27.165.600 đ | 22.125.600 đ |
| Lotte Finance (vay 80% = 1.058,4 triệu) | 36.808.800 đ | 25.048.800 đ | 20.008.800 đ |
Kỳ hạn tối đa tùy đơn vị cho vay và hồ sơ của khách hàng.
| Đơn vị cho vay | Tháng đầu (5 năm) | Tháng 13 (5 năm) | Tháng đầu (7 năm) |
|---|---|---|---|
| VPBank | 2.583.333 đ | 2.640.000 đ | 2.107.143 đ |
| Shinhan Bank | 2.566.667 đ | 2.446.000 đ | 2.090.476 đ |
| Lotte Finance | 2.366.667 đ | 2.433.333 đ | 1.890.476 đ |
Dùng để tự ước tính nhanh khi anh/chị vay ít hơn mức tối đa: ví dụ vay 300 triệu thì nhân 3.
Lưu ý: VinFast VF9 chỉ đăng ký biển trắng (xe gia đình), không đăng ký được biển vàng kinh doanh. Nếu mua xe trả góp để chạy dịch vụ, anh/chị tham khảo Limo Green trả góp, Herio Green trả góp hoặc VF5 trả góp.
Mỗi đơn vị cho vay có yêu cầu riêng; em gửi danh sách hồ sơ cụ thể qua Zalo sau khi biết nghề nghiệp và nguồn thu nhập của anh/chị.
Chi tiết: giá xe VinFast VF9 · tính trả góp VF9 online · tính lăn bánh VF9 · bảo hành xe VinFast.
Trả góp các dòng xe VinFast khác: VF2 · VF3 · VF5 · Herio Green · VF6 · Limo Green · MPV7 · VF7 · VF8 All New · EC Van · VF Wild.
Bản VF 9 Eco – 7 chỗ lăn bánh TP.HCM khoảng 1.355.831.680 đ. Vay 85% với VPBank thì trả trước khoảng 231.231.680 đ; vay 80% với Shinhan Bank hoặc Lotte Finance thì trả trước khoảng 297.431.680 đ (giá và ưu đãi tháng 10/2026).
Vay 5 năm, góp tháng đầu khoảng 29.052.167 đ (VPBank, vay 85%), 27.165.600 đ (Shinhan Bank, vay 80%) hoặc 25.048.800 đ (Lotte Finance, vay 80%). Số tiền góp giảm dần vì lãi tính trên dư nợ giảm dần.
Năm đầu, Lotte Finance thấp nhất với 8,4%/năm, tiếp theo Shinhan Bank 10,8% và VPBank 11%. Từ năm thứ 2, lãi thả nổi bằng lãi cơ sở cộng biên độ: Shinhan Bank lãi cơ sở 3 tháng +2% (tương đương 11,69%/năm), Lotte Finance +2,5%, VPBank +3,6%. Shinhan còn giảm 0,2% cho xe điện và tối đa 0,5% theo tiêu chí.
Không. Mức vay tối đa hiện nay là 85% giá xe (VPBank); Shinhan Bank và Lotte Finance cho vay tối đa 80%. Khách hàng cần trả trước phần đối ứng và các chi phí đăng ký xe.
Không. VinFast VF9 chỉ đăng ký biển trắng. Xe VinFast đăng ký được biển vàng gồm VF5, VF6, Limo Green, Herio Green và EC Van.
